Cách hạch toán nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 466 - TT 200, được dùng để Hạch toán Kế toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định.

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định: Là TK được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

hạch toán nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Hướng dẫn hạch toán Kế toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định theo TT200 – TK 466

Kế toán Doanh nghiệp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định như: Mua TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp; Tính giá trị hao mòn TSCĐ; Thanh lý, nhượng bán TSCĐ; ….Cụ thể như sau:

Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định khi được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ.

Khi DN được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ, hạch toán:

Nợ các TK 211, 213: Trị giá TSCĐ được cấp

Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,…: Trị giá TSCĐ được cấp.

Đồng thời kế toán hạch toán:

Nợ TK 161: Chi sự nghiệp

Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Hạch toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định khi mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB bằng kinh phí sự nghiệp, dự án, viện trợ không hoàn lại.

Khi DN sử dụng kinh phí sự nghiệp, dự án, viện trợ không hoàn lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB. Hạch toán:

Nợ các TK 211, 213: Trị giá TSCĐ

Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,…: Trị giá TSCĐ.

Đồng thời kế toán hạch toán:

Nợ TK 161: Chi sự nghiệp

Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Hạch toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định đối với trị giá hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

Khi DN tính giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, hạch toán:

Nợ TK 466: Trị giá Hao mòn TSCĐ

Có TK 214: Trị giá Hao mòn TSCĐ.

Hạch toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

Khi DN tiến hành nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, hạch toán:

Nợ TK 466: Trị giá còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: Trị giá Hao mòn TSCĐ

Có các TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ.

Hạch toán Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định khi chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi.

Khi DN là DN cổ phần hóa từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, TSCĐ là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh. Hạch toán:

Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Liên quan: Chua co du lieu


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn