Hạch toán các khoản giảm trừ sử dụng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm

Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại. Cụ thể:

Chiết khấu thương mại: Khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó, người mua được giảm giá so với giá niêm yết và được quy định rõ trong hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại trong trường hợp DN cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.

Giảm giá hàng bán: Khi hàng của doanh nghiệp gần hết date, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho… Doanh nghiệp tiến hành giảm giá hàng bán.

Hạch toán các khoản giảm trừ

Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT133, chúng ta sử dụng tài khoản 511.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là TK dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT133.

Trường hợp Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trường hợp chiết khấu thương mại.

Khi Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 511: Trị giá chiết khấu chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Trị giá thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

Hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trường hợp giảm giá hàng bán.

Khi Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 511: Trị giá giảm giá hàng bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Trị giá thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán

Có TK 131: Tổng trị giá giảm giá hàng bán cho khách hàng.

Hạch toán nhận lại hàng đã bán.

Khi Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán, kế toán hạch toán:

Nợ TK 511: Trị giá hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Trị giá thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại

Có TK 131: Tổng trị giá hàng bán bị trả lại.

Trường hợp Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trường hợp chiết khấu thương mại.

Khi Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 511: Trị giá chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Có TK 131: Trị giá chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT.

Hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trường hợp giảm giá hàng bán.

Khi Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 511: Trị giá giảm giá hàng bán chưa có thuế GTGT

Có TK 131: Trị giá giảm giá hàng bán chưa có thuế GTGT.

Hạch toán nhận lại hàng đã bán.

Khi Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán, kế toán hạch toán:

Nợ Tk 511: Trị giá hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Có TK 131: Trị giá hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT.

Liên quan: Chua co du lieu


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn