Hướng dẫn định khoản tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN BẮC NINH nơi hộ tụ tinh hoa kế toán. Hướng dẫn chi sẻ các phương pháp hạch  toán kế toán tài khoản 411 
 
Tài khoản 411 xác định nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp và Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
 
 Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:
 
- Tài khoản 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 
- Tài khoản 4112 - Thặng dư vốn cổ phần.
 
- Tài khoản 4118 - Vốn khác.
 
Kết cấu của tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh như sau:
 
 
Bên Nợ Bên Có
Nguồn vốn kinh doanh giảm do:
 
- Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
 
- Giải thể, thanh lý doanh nghiệp;
 
- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội cổ đông (Đối với công ty cổ phần);
 
- Mua lại cổ phiếu để huỷ bỏ (Đối với công ty cổ phần).
Nguồn vốn kinh doanh tăng do:
 
- Các chủ sở hữu đầu tư vốn (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung);
 
- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh;
 
- Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
 
- Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (Sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) làm tăng nguồn vốn kinh doanh.
 
Số dư bên Có:
 
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp.
 
Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan tài khoản 411 như sau:
 
- Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112,. . .
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
     Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
 
- Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (Giá phát hành)
 
     Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111) (Mệnh giá) và (TK 4112) (Chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu).
 
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ số chênh lệch do đánh giá lại tài sản, khi được duyệt, ghi:
 
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
 
     Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
- Khi các công ty thàn viên trực thuộc Tổng công ty, công ty con nhận vốn do Tổng công ty giao, công ty mẹ đầu tư để bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112,. . .
 
     Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
-  Bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông, ghi:
 
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
 
     Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111 - Theo mệnh giá và TK 4112 - Số chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
 
- Khi huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá)
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
 
     Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Theo giá mua lại cổ phiếu).
 
- Khi bị điều động vốn kinh doanh của đơn vị cho một đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có):
 
- Khi bị điều động vốn kinh doanh là TSCĐ, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
     Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
     Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
 
- Khi điều động vốn bằng tiền mặt, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
 
     Có các TK 111, 112,. . .
 
Với ban nào chưa thành thạo hãy tham khảo ngay khoá thực hành nguyên lý kế toán học phí chỉ  800k mà thôi. 
 
Chúc bạn thành công !
Liên quan: vốn điều lệ chưa góp đủ hạch toán vào đâu ; hạch toán tăng vốn điều lệ ; hạch toán góp vốn kinh doanh bằng tiền mặt ; hạch toán góp vốn điều lệ ; tài khoản 441 ; tài khoản 414 ; tài khoản 411 theo thông tư 200 ;


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn